Toyota RAV4 và Subaru Forester – Cạnh tranh khốc liệt giữa 2 dòng xe thể thao

toyota

Toyota RAV4 và Subaru Forester – Cạnh tranh khốc liệt giữa 2 dòng xe thể thao

Ngày nay, người tiêu dùng có xu hướng ngày càng ưa chuộng những chiếc xe nhỏ gọn. Do đó, dòng crossover cao cấp hiện đang có doanh số bán hàng khá triển vọng.

Cả hai dòng xe Subaru Forester và Toyota RAV4 đều được đánh giá là hai chiếc crossover cỡ nhỏ giá cả hợp lý, thu hút người hâm mộ.

Hãy cùng đi vào chi tiết của từng mẫu xe để so sánh xem dòng xe nào đáng để sở hữu hơn nhé.

Hiện tại, những mẫu xe SUV crossover cỡ nhỏ đang chiếm khoảng 1/5 dòng xe được chào bán ở Mỹ, tương đương với khoảng 3,2 triệu chiếc xe đã được bán ra trong năm 2018. Nhu cầu về dòng xe SUV cỡ nhỏ hiện đại có thể nói đang “bùng nổ”, nhưng trên thực tế những mẫu xe này đã có mặt trên thị trường từ hơn hai thập niên qua.

Toyota RAV4 và Subaru Forester là hai trong số những mẫu xe gia nhập sớm nhất vào thị trường. Toyota RAV4 nguyên bản ra mắt năm 1994 nhưng mãi cho đến năm 1996 mới ra mắt thị trường Mỹ. Subaru Forester thế hệ đầu tiên được mở bán vào năm 1998.

Năm 2018, RAV4 dẫn đầu phân khúc với 427.000 chiếc xe được bán ra. Dòng SUV của Toyota là mẫu xe bán chạy thứ tư tại Mỹ, sau dòng Ford F-Series, Chevrolet Silverado và xe bán tải RAM 1500.

Forester có doanh số bán ra không được nhiều như RAV4, nhưng với 172.000 chiếc đã được bán đi, đây vẫn được xem là một trong những chiếc crossover phổ biến nhất trên thị trường.

Toyota và Subaru đã giới thiệu những thế hệ mới của mình là RAV4 và Forester trong phiên bản 2019. Dưới đây là một số thông tin chi tiết về hai dòng xe Toyota RAV4 2019 và Subaru Forester 2019.

So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 1
Subaru Forester phiên bản 2019

Dòng Subaru Forester 2019 có năm cấp độ phiên bản: Base, Premium, Sport, Limited và Touring.

Phiên bản Forester cơ bản có mức giá khởi điểm là 24.295 USD, phiên bản Touring cao cấp có giá từ 34.295 USD. Dòng xe thể thao hạng trung có giá từ 28.795 USD.

Forester có mức giá thử nghiệm là 31.815 USD khi đi kèm phí và các tùy chọn khác.

So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 2
Phiên bản Forester 2019 thế hệ thứ năm mới được xây dựng trên nền tảng toàn cầu Subaru, cũng là nền tảng của Crosstrek và Impreza
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 3
Về mặt thẩm mỹ, bạn sẽ khó có thể nhận ra sự khác biệt giữa mẫu mới và mẫu thế hệ trước. Nhìn chung, phong cách chủ đạo của xe là đơn giản và lịch lãm
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 4
Với kích thước chiều dài 182,1 inch và chiều dài cơ sở 105,1 inch, dòng Forester 2019 dài hơn một inch so với mẫu xe thế hệ trước. Do đó, nội thất xe rộng hơn một chút, độ sáng gầm lớn 8,7 inch
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 5
Nội thất xe khá ấn tượng. Mặc dù cabin của chiếc Forester Sport không thực sự đặc sắc hay sang trọng, nhưng không gian rất rộng rãi và được thiết kế chỉnh chu
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 6
Cabin xe mang lại cảm giác chắc chắn với vật liệu nội thất đạt chất lượng cực cao, mang lại cảm giác bền bỉ và an toàn
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 7
Phiên bản thể thao với những điểm nhấn màu cam
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 8
Nội thất Forester trong phiên bản Touring sang trọng hơn hẳn
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 9
Ở khoang tài xế nổi bất với vô-lăng bọc da, được tích hợp nhiều nút bấm khác nhau để vận hành xe cùng với bộ chọn chế độ lái và chế độ điều khiển hành trình thích ứng. Ngoài ra còn có màn hình thông tin kỹ thuật số đặt cạnh một cụm đồng hồ đo truyền thống
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 10
Bảng điều khiển trung tâm của Forester không chỉ có một mà là hai màn hình thông tin giải trí, tương tự như trên dòng Crosstrek và Ascent
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 11
Chiếc xe này đi kèm với tùy chọn màn hình cảm ứng 8 inch chạy hệ thống thông tin giải trí Starlink của Subaru. Những chiếc Forester khác đi kèm với màn hình 6,5 inch
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 12
Ứng dụng Starlink được thiết kế đơn giản, giao diện dễ sử dụng và…
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 13
…còn tích hợp ứng dụng Apple CarPlay, Android Auto và Pandora
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 14
Màn hình phụ – được điều khiển bằng nút “thông tin” trên vô-lăng – cũng rất hữu ích với hiển thị chuyến đi và kiểm soát nhiệt độ, radio và các hệ thống an toàn chủ động khác
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 15
Hệ thống hỗ trợ người lái EyeSight của Subaru là trang bị tiêu chuẩn cho tất cả các mẫu Forester, bao gồm kiểm soát hành trình thích ứng, phanh tự động trước va chạm, cảnh báo chệch làn đường, hỗ trợ giữ làn đường và quản lý bướm ga trước va chạm. Hệ thống hoạt động thông qua một cặp camera ở hai bên gương chiếu hậu, hoạt động rất tốt và thuộc quyền sở hữu của Subaru
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 16
Hàng ghế thứ hai đặc biệt ấn tượng với khoảng không rộng và chỗ để chân cho người cao. Hàng ghế sau hiện có khoảng để chân rộng 39,4 inch, tăng 1,4 inch so với phiên bản trước
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 17
Nhìn chung, cabin xe mang lại cảm giác rộng rãi, thoáng mát và hấp dẫn nhờ sự trợ giúp của cửa sổ trời toàn cảnh đạt tiêu chuẩn Forester
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 18
Khi mở cốp sau xe, bạn sẽ có không gian chứa hàng hóa 934l khi gập ghế ngồi xuống. Nếu gấp hàng ghế thứ hai xuống thì xe sẽ có sức chứa hàng hóa tăng lên 2008l.
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 19
Năng lượng của chiếc Forester mới được cung cấp nhờ phiên bản cập nhật của động cơ boxer, bốn xilanh 2,5 lít của Subaru. Động cơ hút khí tự nhiên tạo ra công suất 182 mã lực, tăng 12 mã lực so với phiên bản trước, được nối với hộp số liên tục biến thiên truyền sức mạnh đến hệ thống dẫn động bốn bánh toàn thời gian đối xứng tiêu chuẩn của Subaru, có thể hoạt động ở một số điều kiện bao gồm bụi bẩn, tuyết và bùn

Forester có nhược điểm vận hành chậm và hơi yếu nhưng lại khá ổn trong mọi khía cạnh khác. Nguyên nhân đơn giản là do động cơ bốn xilanh hút khí tự nhiên không có đủ sức mạnh để “gánh vác” chiếc SUV nặng 3.400 pound, cộng thêm hành khách và tất cả hành lý của họ.

Ngoài ra, Forester cũng có ưu điểm là xử lý nhanh chóng và linh động. Hệ thống treo mang lại cảm giác dễ chịu và thoải mái khi lái xe.

So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 20
Còn đây là dòng Toyota RAV4

Toyota RAV4 LE 2019 phiên bản tiêu chuẩn có giá khởi điểm 25.500 USD, trong khi các mẫu XLE, XLE Premium và Adventure tầm trung có giá bán từ mức 27.300 USD, 29.500 USD và 32.900 USD. Các gói trang trí Limited cao cấp có giá từ 33.500 USD.

Các biến thể hybrid của RAV4 có giá khởi điểm 27.700 USD đối với dòng LE và 35.700 USD đối với bản Limited.

Hệ dẫn động tất cả các bánh có sẵn dưới dạng tùy chọn giá 1.400 USD đối với tất cả các phiên bản ngoại trừ các biến thể Adventure và Hybrid vì đây là trang bị tiêu chuẩn của những mẫu xe này.

Toyota RAV4 Limited 2019 có giá thử nghiệm là 38.565 USD đi kèm phí và các tùy chọn khác.

So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 21
Toyota trở lại với RAV4 2019 thế hệ thứ năm hoàn toàn mới
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 22
RAV4 mới được xây dựng trên nền tảng xe hạng trung toàn cầu TNGA-K mới của Toyota được chia sẻ với mẫu xe sedan Camry. Những chiếc RAV4 trước đây được chế tạo trên nền tảng cỡ nhỏ được chia sẻ với dòng Corolla và Prius
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 23
Chiều dài cơ sở của xe hiện dài hơn 1,2 inch so với phiên bản trước – ngoài ra, kích thước tổng thể của chiếc RAV4 hầu như không thay đổi. Khoảng sáng gầm cũng đã tăng khoảng 2 inch, đạt mức 8,6 inch
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 24
Tấm ốp phủ làm chiếc RAV4 trở nên lịch lãm và hiện đại, vừa thể hiện nét văn minh thành phố kết hợp với sự gợi cảm tinh tế của 4Runner / Land Cruiser
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 25
Nội thất của RAV4 cũng mới mẻ và rất ấn tượng, nhất là chất lượng vật liệu và kết hợp hoàn hảo của tất cả các yếu tố bên trong
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 26
Ghế bọc da trong xe rất mềm, có hỗ trợ nhiều chức năng điều chỉnh có sẵn
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 27
Toyota đã nỗ lực làm cho cabin của RAV4 trở nên thoải mái nhất. Tất cả những diều mà người lái xe cần thực hiện được hiển thị rõ ràng và dễ dàng tiếp cận
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 28
Bên cạnh vô-lăng là cụm công cụ hybrid kỹ thuật số/analog. Màn hình hiển thị thông tin 7 inch làm nhiệm vụ cung cấp nhiều dữ liệu lái xe. Những mẫu xe thuộc gói trang trí thấp hơn đi kèm với màn hình 4,2 inch
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 29
Nằm ở trung tâm bản điều khiển là một màn hình cảm ứng 8 inch chạy phiên bản mới nhất của hệ thống thông tin giải trí Entune của Toyota
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 30
Hệ thống Entune có nhiều tính năng như tích hợp ứng dụng, kết nối wifi và điều hướng tích hợp.
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 31
Ứng dụng Apple CarPlay lần đầu tiên được trang bị trên chiếc RAV4 và cho phép bạn bỏ qua ứng dụng Entune
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 32
Nằm phía dưới bảng điều khiển trung tâm là bộ điều khiển khí hậu và bộ sưởi ghế của RAV4 – một lần nữa, được thiết kế hiệu quả và dễ sử dụng
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 34
Khu vực này còn được trang bị ổ cắm điện, cổng USB và sạc không dây Qi
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 35
Chiếc xe đi kèm với một màn hình tích hợp trong gương chiếu hậu có thể bật hoặc tắt bằng công tắc ở phía dưới, đặc biệt hữu ích khi chiếc RAV4 chở đầy người hoặc hàng hóa làm khuất tầm nhìn
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 36
Một trong những điểm nổi bật của RAV4 là hệ thống camera tiên tiến không chỉ giúp tài xế quan sát được phía sau và từ trên cao, camera toàn cảnh 360 độ sẽ xoay quanh để hiển thị xung quanh
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 37
Tất cả các mẫu RAV4 đều được trang bị tiêu chuẩn với bộ công nghệ hỗ trợ lái xe bán tự động của Toyota, bao gồm hệ thống hỗ trợ cảnh báo va chạm, kiểm soát hành trình thích ứng, cảnh báo chệch làn đường, hệ thống nhận diện biển báo giao thông
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 38
Hàng ghế thứ hai của RAV4 mang lại cảm rộng rãi và thoải mái với khoảng cách để chân 37,8 inch, rộng hơn không gian 37,2 inch của mẫu xe thế hệ trước nhưng lại nhỏ hơn dòng Forester với hơn 39 inch
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 39
Cửa sổ trời toàn cảnh cỡ lớn mang lại cho cabin cảm giác rộng rãi thoáng mát
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 40
Khoang chứa hành lý rộng 1.048l. Nếu gập hàng ghế thứ hai xuống thì sức chứa hàng hóa sẽ tăng lên 1.977l.
So sánh Toyota RAV4 và Subaru Forester 41
Tất cả các mẫu RAV4 non-hybrid đều được trang bị động cơ bốn xilanh thẳng hàng, hút khí tự nhiên, dung tích 2,5 lít, chia sẻ với dòng Toyota Camry, được kết hợp với hộp số tự động tám cấp truyền năng lượng tới các bánh trước hoặc tùy chọn hệ thống dẫn động bốn bánh toàn thời gian

Subaru Forester và Toyota RAV4 là hai trong số những chiếc SUV crossover cỡ nhỏ được thiết kế tốt nhất và được chế tạo chuyên nghiệp trên thị trường. Nội thất của cả hai dòng xe đều được thiết kế chỉnh chu, chất lượng.

Tuy nhiên, Subaru thực sự gây ấn tượng với hệ thống thông tin giải trí Starlink nhờ thiết kế trực quan, hiển thị hấp dẫn và nhiều tính năng. Do đó, tùy vào khả năng và nhu cầu thực tế của mỗi người, bạn có thể lựa chọn cho mình dòng crossover thích hợp để sử dụng hằng ngày.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giới thiệu

AUTO HTM – Trạm dịch vụ sửa chữa uỷ quyền duy nhất của tập đoàn DENSO Nhật Bản tại TP HCM

Công ty TNHH AUTO HTM

C7/27C2 Phạm Hùng ấp 04A, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP.HCM

028 3758 3113 – 028 3758 3116 - 028 3758 3119
contact@auto-htm.com
https://auto-htm.com
Thứ 2 - Thứ 7 08:00AM - 17:00PM

Bản đồ