Sử dụng xe hơi đúng cách

Ngày Đăng: 12/07/2018

I. THAY NHỚT ĐỘNG CƠ Ô TÔ CON

 

1. KHI NÀO CẦN PHẢI THAY NHỚT ĐỘNG CƠ

Mỗi một dòng xe khác nhau, môi trường và thói quen chạy của mỗi người khác nhau nên không có câu trả lời chắc chắn đúng cho tất cả các trường hợp.

 

Nhớt động cơ cần phải thay đúng lúc bởi bản thân dầu nhớt ít bị tiêu hao nhưng trong nhớt có nhiều loại phụ gia thực hiện các chức năng khác nhau như làm sạch, chống mài mòn, chống rỉ, chống ô-xy hóa và chống tạo bọt và khi thực hiện các chức năng này, các phụ gia này bị tiêu hao dần làm cho nhớt bị xuống cấp và cần phải thay mới cho động cơ.


Do quá trình đốt cháy nhiên liệu phát sinh nhiều muội và cặn bẩn nên việc giữ cho các bộ phận bên trong động cơ không bị cặn bám là vô cùng quan trọng. Chính vì vậy mà nhớt động cơ khác với phần lớn các loại dầu nhớt khác là có thêm các phụ gia tẩy rửa để làm sạch bề mặt các bộ phận bên trong động cơ, để phân tán cặn thành những phần tử nhỏ và lưu giữ chúng trong nhớt.

 

Đó là nguyên nhân vì sao nhớt động cơ nhanh chóng có màu đen khi sử dụng và điều đó chứng tỏ nhớt đã làm việc tốt. Tuy nhiên mỗi loại nhớt chỉ có thể lưu giữ được một lượng cặn bẩn nhất định, quá mức đó thì cặn sẽ lắng đọng và bám trở lại vào bề mặt trong lòng động cơ. Đó là một lý do nữa cho việc cần phải thay nhớt đúng kỳ hạn.

 

 

 

Có người cho rằng cần phải thay nhớt sau 5.000 km hoặc 10.000 km. Tất cả đều có thể đúng, nếu xét ở một mặt nào đó, định kỳ thay nhớt thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đời và tuổi của xe, điều kiện đường xá và khí hậu, thói quen vận hành của lái xe, chất lượng chất lượng của nhớt động cơ.

 

Với xe cũ hoặc vận hành trong điều kiện đường xấu, nhiều dốc, ẩm ướt hoặc bụi bặm thì cần thay nhớt sớm hơn. Xe chạy trong thành phố với chế độ chạy/dừng liên tục cũng cần thay dầu thường xuyên hơn so với xe chạy đường trường với tốc độ ổn định. Đặc biệt là thói quen lái xe nhẹ nhàng tức là tăng tốc từ từ và không phanh gấp có thể góp phần kéo dài thời gian sử dụng nhớt máy.  

 

Thông tin về định kỳ thay dầu có thể tìm thấy trong sách Hướng dẫn sử dụng xe. Trong đó, nhà chế tạo khuyến nghị định kỳ chuẩn cho điều kiện vận hành bình thường và có chú thích định kỳ rút ngắn cho các điều kiện bất lợi như được đề cập ở trên. Có thể bạn sẽ hỏi là có cần phải thay nhớt sớm hơn số km quy định khi xe của bạn rất ít chạy, phải mất thời gian rất dài mới đạt số km quy định đó.

 

Có một lưu ý là thời điểm thay nhớt phụ thuộc vào cả hai yếu tố. Thời gian và quãng đường đi được. Nếu bạn đổ loại nhớt được khuyến nghị thay sau 10.000 km. Nhưng vì lý do nào đó phải mất 01 năm bạn mới đi đủ quãng đường đó. Câu hỏi đặt ra là có nên thay nhớt khi chưa đến 10.000 km?. Giám đốc kỹ thuật của Chevron Lubricants Việt Nam cho rằng nhớt cần được thay sớm hơn mà không đợi đến khi đủ km quy định vì mặc dù xe chạy ít, nhưng nhớt lưu giữ trong động cơ lâu ngày cũng bị xuống cấp theo thời gian.

 

Do đó bên cạnh số km, nhà chế tạo xe cũng quy định cả thời gian sử dụng nhớt thường là 01 năm. Nên nếu sau 01 năm mà xe chưa đạt số km quy định thì vẫn cần phải thay nhớt mới cho động cơ tối thiểu 01 năm/lần và nếu thay nhớt máy 02 lần/năm sẽ giúp duy trì động cơ hoạt động ổn định hơn.

 

 

 

 

 

Mặt khác, rất nhiều xe hơi, bán tải hay SUV hiện nay có sử dụng chức năng thông báo trên màn hình khi cần thay nhớt. Hệ thống máy tính xe sẽ đo quãng đường đã di chuyển và sức trì trong khi chạy để tính toán thời điểm thay dầu cho xe và phải lưu ý, cần thay dầu cho xe ngay khi nhận được biểu tượng cảnh báo nhắc bảo dưỡng trên mặt hiển thị.

 

 

 

 

2. TÌM HIỂU ĐẶT TÍNH NHỚT ĐỘNG CƠ 

Để đạt định kỳ thay nhớt đúng với quy định, trong sách Hướng dẫn sử dụng xe cũng khuyến nghị cả loại dầu nhớt phù hợp mà bạn cần dùng dựa theo 2 thông số là cấp chất lượng API và cấp độ nhớt SAE.

 

+ Cho động cơ xăng, các cấp chất lượng hay được khuyến nghị là API SG ; SJ ; SL và SM. Trong đó chữ S là ký hiệu loại nhớt dành cho động cơ xăng, chữ cái sau đó biểu thị cấp chất lượng và được xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái. Chữ cái này càng đứng sau thì chất lượng càng cao, ví dụ dầu đạt cấp API SM thì có chất lượng cao hơn dầu đạt API SL. Cấp chất lượng dầu động xăng cao nhất hiện nay trên thế giới là API SN.

+ Với động cơ diesel thì các cấp hiệu năng cao thường được khuyến nghị là API CG-4 ; CH-4 và CI-4. Chữ cái C là ký hiệu loại nhớt phù hợp cho động cơ diesel, chữ cái thứ 2 biểu thị cấp chất lượng và cũng theo thứ tự ABC, số 4 có nghĩa là nhớt cho động cơ 4 thì.

 

Như vậy nếu bạn dùng loại nhớt đúng chất lượng API như nhà chế tạo khuyến cáo thì mới áp dụng định kỳ thay nhớt như quy định. Còn nếu dùng các loại nhớt có phẩm cấp thấp hơn như API SE ; SF hoặc CD ; CF thì cần rút ngắn định kỳ này.

 

Thông số thứ 2 mà bạn cần quan tâm khi chọn nhớt là cấp độ nhớt SAE. Các cấp hay được khuyến nghị nhất là SAE 40 ; 50 đối với nhớt đơn cấp và SAE 15W-40 và 20W-50 đối với nhớt đa cấp. Dầu đơn cấp chỉ bảo đảm độ nhớt ở nhiệt độ cao đủ để bôi trơn động cơ còn nhớt đa cấp thì vừa bảo đảm độ nhớt bôi trơn ở nhiệt độ cao vừa giúp xe khởi động dễ dàng ở nhiệt độ thấp do không quá đặc.

 

Hiện nay các nhà chế tạo xe có xu hướng là chuyển sang nhớt đa cấp và có độ nhớt thấp như SAE 15W-40 hoặc thậm chí là 10W-30. Những cấp nhớt này không những chỉ bảo vệ tốt động cơ mà còn có nhiều ưu điểm khác như giúp tiết kiệm nhiên liệu, giúp xe khởi động và vận hành nhẹ nhàng.

 

Tất cả các thông tin về lựa chọn nhớt nhớt cũng như định kỳ sử dụng đều được chỉ dẫn cụ thể trong sách Hướng dẫn sử dụng xe. Chỉ cần bạn dành chút ít thời gian đọc kỹ là có đủ kiến thức và sự tự tin để dùng nhớt động cơ đúng cách giúp bảo vệ lâu bền chiếc xe quý giá của bạn, hoặc liên hệ cơ sở bảo trì xe hơi chuyên nghiệp để được tư vấn.

 

 

II. SỬ DỤNG ĐIỀU HOÀ CHO NGƯỜI MỚI BIẾT LÁI XE

Điều hòa không khí được xem là trang bị tiện ích không thể thiếu trên ô tô. Tuy nhiên, khi nào nên bật/tắt điều hòa để không làm ảnh hưởng xấu đến nguồn điện ắc quy của xe hay điều chỉnh các mức nhiệt độ, quạt gió ra sao cho phù hợp... Đều là những kỹ năng liên quan đến việc sử dụng hệ thống điều hòa mà không phải lái xe nào cũng biết rõ.

 

 
 
 
1. LÀM GIẢM NHIỆT ĐỘ CABIN TRƯỚC KHI MỞ ĐIỀU HOÀ NHIỆT ĐỘ
Không bao giờ mở máy lạnh khi xe vừa đề máy. Dù trong xe có nóng cách mấy, bạn cũng không nên bật ngay nút A/C. Là vì, có bật lên lúc bấy giờ cũng vô ích: Hệ thống chưa phát ra khí lạnh mà lại tạo sự căng thẳng cho động cơ và các bộ phận A/C. Khi thời tiết nắng nóng, nhiệt độ trong khoang nội thất ô tô thường cao hơn bên ngoài. Để giảm tải cho hệ thống làm lạnh và bảo vệ sức khỏe người dùng xe hơi thì trước khi bật điều hòa, nên làm giảm bớt nhiệt độ trong xe bằng cách
 
1.1. Cách 1: Đóng mở cửa vài lần, hạ kính cửa cho không khí bên ngoài tràn vào khoang nội thất sau đó khởi động xe, bật quạt gió ở mức cao để thổi hết hơi nóng ra ngoài trong khoảng 3 - 5 phút. Sau khi xe vận hành khoảng vài phút, lúc này có thể đóng kính cửa, nhấn nút A/C để bật điều hòa. 
 
 
1.2. Cách 2: Tốt hơn, bạn nên mở cửa sổ, và điều khiển 02 bộ phận sau đây: Thứ nhất, mở quạt thổi giàn lạnh (blower) hết tốc tốc độ quay. Thứ 2, đưa cần gạt Air Intake Selector về vị trí Refresh, đây là nút chọn nguồn khí: Với Refresh, chúng ta sẽ có luồng khí từ ngoài trời đưa vào trong xe cho tới lúc phần lớn lượng khí nóng được thổi ra ngoài rồi mới bắt đầu đóng cửa sổ lại và bật nút A C.
 

 

 

 
 
 
 
2. NÊN KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ TRƯỚC VÀ MỞ ĐIỀU HOÀ SAU
Nhiều “lái xe mới” có thói quen mở hệ thống điện, bật điều hòa ngay sau khi bước vào bên trong xe dù chưa khởi động xe để nhanh chóng làm mát cho khoang nội thất. Tuy nhiên, theo các chuyên gia kỹ thuật ô tô, thói quen này theo thời gian sẽ làm ảnh hưởng đến hệ thống phát điện của xe. Bởi khi người dùng bật điều hòa trong khi xe chưa khởi động, ắc quy phải hoạt động để chạy quạt gió, điều này nếu diễn ra thường xuyên sẽ làm giảm tuổi thọ của ắc quy.
 
 

 

 

 

 

 

 
 
 
3. ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ VÀ MỨC TỐC ĐỘ QUẠT GIÓ PHÙ HỢP
Sau khi đã bật hệ thống điều hòa, người dùng nên từng bước điều chỉnh nhiệt độ làm mát phù hợp với cơ thể, đồng thời giảm dần tốc độ quạt gió. Việc thay đổi tốc độ quạt gió lúc này chỉ làm tiêu tốn điện năng chứ không ảnh hưởng nhiều đến tiêu hao nhiên liệu.
 
Người dùng không nên chỉnh mức làm lạnh cao nhất ngay sau khi bật điều hòa, vì sẽ khiến hệ thống lạnh dàn lạnh hoạt động quá sức. Bên cạnh đó, nếu nhiệt độ trong khoang nội thất quá chênh với bên ngoài điều hòa phải hoạt động hết công suất để đảm bảo hiệu quả làm mát. Điều này làm tiêu tốn nhiên liệu và dễ dẫn đến những hư hỏng cho hệ thống điều hòa.

 

 

 

 

 

 

 

4. CHỌN CHẾ ĐỘ LẤY GIÓ
Hệ thống điều hòa trên ô tô hiện nay thường có 2 chế độ: Lấy gió ngoài và lấy gió trong. Tuy nhiên, khi nào sử dụng chế độ lấy gió trong và trong những điều kiện nào nên lấy gió ngoài thì không phải lái xe nào cũng thành thạo.
 
 
Theo chuyên gia kỹ thuật ô tô, người dùng nên để chế độ lấy gió trong sau khi bật nút A/C để đảm bảo hiệu quả làm mát nhanh hơn. Tuy nhiên, trong những hành trình dài, lái xe liên tục, lượng oxy trong khoang nội thất sẽ không đảm bảo có thể gây choáng, mệt mỏi cho người ngồi trong xe. Vì vậy, khi qua những khu vực có không khí trong lành, ít khói bụi người dùng nên để chế độ lấy gió ngoài để đảm bảo lượng oxy trong xe.
 
 
Bên cạnh đó, khi đi lái xe trong điều kiện trời mưa nên chuyển sang chế độ lấy gió trong để tránh việc không khí ẩm vào cabin có thể gây ẩm mốc.
 
 
 

 

 
 
 
 
5. TẮT HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ TRƯỚC KHI TẮT MÁY
Trước khi kết thúc hành trình khoảng 10 phút, người dùng nên tắt hệ thống điều hòa trên xe, mở hé các kính cửa, lấy gió ngoài để giảm dần mức chênh lệch nhiệt độ. Nên tập thói quen tắt điều hòa trước khi tắt máy, để tránh trình trạng ắc quy phải chịu tải đột ngột. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng ô tô, người dùng nên chú ý bảo dưỡng, vệ sinh hệ thống điều hòa định kỳ.
 
 

 

 

 

 

 

III. MỚI BIẾT LÁI XE CẦN QUAN TÂM NHỮNG ĐIỀU SAU

Đối với người đã sử dụng xe ô tô xe hơi lâu ngày thì những chức năng cơ bản trên ô tô là những thứ đương nhiên họ phải biết và không có gì khó khăn, tuy vậy với lái xe mới biết chạy lại có thể là những câu hỏi hóc búa. Dưới đây là một số bộ phận mà nhiều tài xế mới thường hỏi khi lên xe. 

 

1. CHỔ MỞ NẮP CAPO _ NẮP THÙNG XĂNG _ NẮP CỐP SAU

Hầu hết các xe hiện nay, vị trí mở các bộ phận trên được bố trí ở khu vực ghế tài xế như ở phía đầu gối chân trái của tài xế, có thể trên cao hoặc dưới thấp, sẽ có các lẫy để mở nắp che bình xăng, nắp ca-pô và cốp sau. Tùy từng xe có thể có hoặc không có nút mở cốp, vì có thể mở bằng remote, hoặc nút bấm điện tử phía sau. 

 

Tuy vậy, có xe lại không hề có nút mở nắp che bình xăng. Với những xe này, tài xế không cần phải cố gắng tìm ở những vị trí khác trên xe vì "tìm cũng không có". Hãy ra khỏi xe, ấn thẳng vào nắp che bình xăng, nó sẽ tự bật ra. 

 

Lưu ý quy tắc khi mở nắp vặn của bình xăng cần mở từ từ và đóng thật nhanh. Mở từ từ để lượng không khí thoát dần ra ngoài, tránh bị áp lực khiến bật nắp hoặc gây cháy nổ. Khi đóng, cần vặn thật nhanh để tránh không khí tràn vào chiếm chỗ trong bình xăng.

 

 

 

 

 

 

2. MỞ ĐIỀU KHIỂN GẠT NƯỚC KÍNH SAU

Gạt nước kính trước thật đơn giản, đó là cần gạt bên phải vô-lăng, gạt lên hoặc xuống theo từng mức, nhưng gạt phía sau lại là vấn đề với tài xế mới. Cũng ở cần gạt đó, đầu cần có thể xoay tròn, hãy xoay và quan sát qua gương chiếu hậu để thấy được mức độ hoạt động của cần gạt mưa phía sau. 

 

 

 

 

3. CHỐNG CHÓI GƯƠNG HẬU TRONG XE 

Với gương chiếu hậu trong xe không có chức năng tự động chống chói, có những tài xế sử dụng xe cả năm vẫn không biết làm cách nào để khỏi bị chói mắt. Hãy gạt lẫy nhỏ dưới gương, những ánh đèn chói từ xe phía sau sẽ được giảm đáng kể. Khi gạt lẫy gương, thực chất gương đã sắp xếp lại các lá gương ở trong để giảm bớt độ chói. 

 

 

 

 

4. CẦN SỐ SÀN DẠNG MÓC R 

Nếu tài xế đơn thuần gạt sang trái rồi đẩy lên trên thì cần số sẽ vào số 1 chứ không phải số lùi R như sơ đồ. Để vào số lùi, cũng làm như vào số 1 nhưng túm vòng tròn nhỏ phía dưới cần số kéo lên. Khi trả về mo (N) thì gạt bình thường như khi trả từ 1 về N.

 

 

 

 

5. CHỐT TRẺ EM

Một số tài xế mới cho rằng để khóa trẻ em cho cửa sau, phải chỉnh trên bảng đồng hồ trước mặt tài xế bằng cách nào đó. Thực tế không phải, chức năng này hoàn toàn cơ học. Bạn hãy mở cửa sau, nhìn trên thành cửa có biểu tượng khóa trẻ em, lúc này chỉ cần gạt hoặc xoay tùy từng xe, chức năng khóa trẻ em sẽ được kích hoạt. 

 

 

 


Bài viết liên quan