Những điều chưa biết về các thông số cơ bản trên bình ắc quy xe hơi

Những điều chưa biết về các thông số cơ bản trên bình ắc quy xe hơi

Ắc quy là một sản phẩm rất quen thuộc trong cuộc sống và được ứng dụng vào nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên, không phải ai trong chúng ta cũng có cơ hội hiểu biết đầy đủ về loại sản phẩm này, đặc biệt là ý nghĩa các thông số trên bình ắc quy. Vì vậy, hãy tìm hiểu để biết rõ hơn những thông tin trên sản phẩm ắc quy xe hơi.

1. Ắc quy là gì?

Bình ắc quy hay còn được gọi là accu, là thiết bị điện có khả năng tích trữ năng lượng ở dạng hóa năng và phóng điện dưới dạng điện năng. Trong quá trình hoạt động, ắc quy sẽ tích và phóng điện liên tục.

Ắc quy được hình thành nhờ ứng dụng hiệu ứng hóa học của dòng điện, cụ thể là, bằng cách chuyển các dạng năng lượng dạng lỏng như dầu, nước… vào nguồn năng lượng dạng khí được ép sẵn trong 1 chiếc bình.

Tóm lại, ắc quy là một thiết bị tích điện, hay dễ hiểu hơn là một nguồn điện thứ cấp biến đổi hóa năng thành điện năng để tiến hành tích trữ và cấp điện cho các thiết bị điện. Nhờ đặc điểm này mà ắc quy đã và đang được ứng dụng rộng rãi cho nhiều mục đích khác nhau cho nhu cầu cuộc sống con người.

2. Ứng dụng của ắc quy

  • Làm nguồn điện dự trữ khi mất điện.

Ắc quy được sử dụng cho UPS, hệ thống báo cháy, hệ thống chống trộm. Khi gặp các sự cố về điện, mất điện, hệ thống UPS sẽ giải phóng điện năng dự trữ trong pin ắc quy nhằm phòng tránh mất kiểm soát cho các thiết bị điện, hỗ trợ hệ thống chống trộm, báo cháy, thắp sáng… Đây là một trong những ứng dụng rất phổ biến và vô cùng tiện ích của dòng sản phẩm này.

  • Cung cấp điện cho xe điện, xe golf…

Pin ắc quy được thiết kế theo yêu cầu tự xả, có tính năng xả ưu việt trong trường hợp bị sốc cũng không bị rò rỉ chất lỏng. Chính vì thế, người ta ứng dụng ắc quy để nhằm cung cấp nguồn điện phục vụ cho xe điện, xe golf hay hệ thống y tế…

  • Dùng để khởi động động cơ của máy móc như: Xe máy, xe hơi và ô tô nói chung…

Ắc quy được ứng dụng dùng để khởi động động cơ, máy móc như xe máy, ô tô, máy phát điện… Bên cạnh việc khởi động động cơ cho xe hơi thì các thiết bị điện tử của xe hơi đời mới ngày càng cao nên chúng cũng cần bình điện có khả năng khởi động và mức độ xả thấp để giúp xe hoạt động bình thường.

  • Làm giảm áp suất xung và va chạm xảy ra khi cung cấp nhiên liệu vào xy lanh.

Trong điều kiện nhiệt độ cao, áp suất xung của pít tông đơn, kép, ba sẽ làm giảm mức độ kiểm soát của thiết bị. Trường hợp này, người ta sử dụng ắc quy nhằm loại bỏ các áp suất xung đồng thời giảm va chạm xảy ra do quá trình cung cấp nhiên liệu vào xi lanh với số lượng nhỏ nào đó.

  • Hoạt động như một bộ giảm xóc khí nén giữa thân và bánh của các loại xe.

Ắc quy có khả năng hoạt động như một bộ phận giảm sốc giữa thân và bánh của một chiếc xe. Bên cạnh đó với khả năng chịu đựng cao và hấp thụ sốc nhiệt nhiều hơn lò xo thông thường mà ắc quy còn được ứng dụng như một lò xo khí nén cho các trục ép khác nhau.

  • Hấp thụ áp suất, giảm va chạm bề mặt giữa máy móc và thiết bị truyền động trong động cơ.

Khi ống dẫn có áp suất và lưu lượng cao bị tắt đột ngột sẽ gây nên tương tác rất lớn. Ngoài ra, những va chạm ngoài bề mặt giữa máy móc và thiết bị truyền động có thể làm rung chuyển chất lỏng bên trong gây ra thiệt hại lớn cho linh kiện và cá bộ phận. Trong trường hợp này, ắc quy được sử dụng nhằm giảm thiểu những tương tác nói trên.

  • Sử dụng cho các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng gió, điện mặt trời…

Ắc quy được sử dụng cho các nguồn năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió… Theo đó, người ta tiến hành lắp mô đun hệ thống lưu trữ điện năng vào pin ắc quy thứ cấp, khi cần sử dụng, điện năng do pin ắc quy phát ra sẽ cung cấp cho thiết bị. Pin ắc quy có thể liên tục nạp xả liên tục khi chưa nạp đủ điện, vì vậy nó có khả năng nạp bổ sung sau khi xả sâu tốt.

  • Thường được sử dụng cho những hệ thống điện yêu cầu an toàn cao như các trung tâm dữ liệu, trung tâm viễn thông, điện lực…

Ắc quy được sử dụng cho các hệ thống lưu trữ điện có yêu cầu cao về độ bền, độ an toàn ví dụ như: Các trung tâm dữ liệu, nghành viễn thông, điện lực, hệ thống lưu trữ điện công suất lớn…

  • Có thể cung cấp dầu bôi trơn cho động cơ hoặc cung ứng nhiên liệu như một thiết bị bôi trơn cầm tay trong trường hợp cấp thiết.

Có một ứng dụng của ắc quy mà không phải ai cũng biết đó chính là khả năng cung cấp dầu bôi trơn cho động cơ hoặc cung ứng nhiên liệu như một thiết bị bôi trơn cầm tay.

  • Giảm áp suất do tình trạng rò rỉ nhiên liệu trong thiết bị truyền động, bù nhiệt độ cho động cơ khi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc khi hoạt động ở vùng khí hậu lạnh.

Bằng cách giữ thiết bị truyền động dài hoặc giữ chặt một vật gì đó ở một vị trí cố định trong khoảng thời gian dài mà ắc quy có thể làm giảm áp suất do quá trình rò rỉ tạo ra. Bên cạnh đó, chúng cũng có thể bổ sung áp suất trong một mạch kín tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, hoặc ngược lại có thể làm giảm áp suất tạo ra bởi hiện tượng cô đặc chất lỏng ở các vùng có khí hậu lạnh.

  • Ắc quy được sử dụng như một chiếc máy nén khí, truyền tải dung dịch ăn mòn.

Ắc quy được sử dụng như 1 chiếc máy nén khí, truyền tải dung dịch ăn mòn. Để làm giảm bớt sự thay đổi áp suất trong ắc quy do quá trình phóng/nạp nguyên liệu gây ra thì ắc quy phải hoạt động trong môi trường chênh lệch áp suất thấp bằng cách tăng thể tích khoang chứa khí. Đây chính là phương pháp để di chuyển áp suất từ 1 bên màn chắn sang bên khác của ắc quy mà không cần sử dụng các chất lỏng có trong nó.

  • Cân bằng thủy lực.

Áp suất khí trong mỗi ắc quy có tác dụng giống như 1 vật nặng điều khiển được các chuyển động dọc của công cụ nhớ vào lực ma sát có trong xi lanh.

Có thể thấy, ắc quy được ứng dụng rất đa dạng trong các hoạt động kinh doanh, sản xuất hằng ngày. Tuy nhiên, để sử dụng một cách tốt nhất và an toàn nhất thì chúng ta phải luôn nắm rõ những thông số của sản phẩm. Đây là điều mà rất nhiều người thường bỏ qua khiến cho việc sử dụng ắc quy không đem lại kết quả tốt nhất, thậm chí có thể gây nguy hiểm cho bản thân và những người xung quanh. Vì vậy, hiểu rõ ý nghĩa các thông số trên bình ắc quy là điều mà chúng ta luôn cần phải quan tâm.

3. Ý nghĩa các thông số trên bình ắc quy

Khi chọn mua ắc quy hay UPS, bạn thường sẽ thấy các nhà cung cấp ghi rõ chỉ số Ah ví dụ: 12V 7Ah, 12V 18Ah, 12V 40Ah, 12V 65Ah, 12V 100Ah… Vậy ký hiệu Ah trên ắc quy là gì?

Điện lượng (Ah): Là dòng ắc quy có thể cung cấp liên tục trong khoảng thời gian nhất định cho đến khi hiệu điện áp ắc quy hạ xuống dưới mức “điện áp cắt” (10,5V đối với ắc quy 12V). Thông số điện tích của ắc quy do nhà sản xuất công bố thường được tính khi phát điện với dòng điện nhỏ trong 20 giờ (20Hr).

Ví dụ: Bình ắc quy 60Ah sẽ phát được dòng điện 5A trong 12 giờ, khi dòng điện phát ra càng lớn thì thời gian phát điện càng ngắn lại.

Điện áp cắt: Hay còn gọi là “ Điện áp ngắt” là mức mà bạn không nên để ắc quy phát điện tiếp, nếu cứ để ắc quy phát điện ở dưới mức ngừng thì sẽ:

  • Giảm tuổi thọ: Ví dụ như, nếu ắc quy còn 80% mà đã nạp thì tuổi thọ khoảng 25.000 chu kỳ, còn nếu để còn 20% mới nạp thì tuổi thọ khoảng 7000 chu kỳ.
  • Hỏng ắc quy hoàn toàn: Điều này thường xảy ra khi dùng nhiều ắc quy mắc nối tiếp nhau khi 1 hay nhiều ắc quy trong dãy đó đã phát hết điện mà những cái khác chưa hết điện và ta tiếp tục dùng thì ắc quy hết điện trước sẽ bị đảo cực và hỏng hoàn toàn.

Điện áp cắt được quy định bởi nhà sản xuất và phụ thuộc vào dòng phóng. Ví dụ: Bình ắc quy 12V 100Ah thì điện áp ngắt mỗi cell là 1,75V ứng với dòng phóng 0,1 ~ 0,2C10 và điện áp ngắt của ắc quy là 1,75V*6 = 10,5V.

Điện áp (Voltage): Là chỉ số đo điện thế chênh lệch giữa hai đầu cực của ắc quy. Điện áp ắc quy có thể là 12V hoặc 24V…

Dung lượng dự trữ RC (Reserve Capacity): Là dung lượng của ắc quy dự trữ để sử dụng cho các phụ tải điện khi hệ thống cung cấp điện có sự cố. RC được đo bằng phút khi ắc quy phóng dòng 25A ở 25℃ trước khi điện áp xuống dưới mức quy định.

Dòng khởi động nguội CCA(Cold-cranking amperes): Chức năng chính của ắc quy là nguồn điện năng để khởi động động cơ trong quá trình khởi động, vì vậy, yêu cầu là khả năng phóng điện khỏe trong một thời gian ngắn. CCA được diễn giải là cường độ dòng mà ắc quy cung cấp trong vòng 30 giây ở 0℉ (-17,7℃) cho đến khi hiệu điện áp xuống dưới mức có thể sử dụng.

Ví dụ: Một ắc quy (12V) có CCA là 450A, tức nó có thể cung cấp dòng điện 450 ampe trong vòng 30 giây tại -17,7℃ trước khi điện áp hạ xuống 7,2V.

CCA có ý nghĩa quan trọng đối với những xe ở vùng khí hậu hàn đới, nhiệt độ thường xuyên xuống dưới 0℃. Khi nhiệt độ xuống quá thấp, dầu động cơ và dầu hộp số trở nên đặc và khởi động xe vào buổi sáng sẽ rất khó khăn, khi đó, ắc quy phải có CCA cao.

Ngoài CCA, còn có thông số khác đo dòng khởi động như CA (Cranking Amps) chỉ cường độ dòng điện mà ắc quy cung cấp trong vòng 30 giây tại nhiệt độ 32℉ (0℃) trước khi điện áp xuống mức 7,2V.

Công suất (W): Năng lượng dùng để khởi động động cơ cũng có thể được tính bằng Watt (W). Công suất được xác định bằng cách nhân dòng sử dụng và điện áp ắc quy tại 0℉.

Trên đây là những thông số trên bình ắc quy mà bạn cần nắm rõ khi chọn mua và sử dụng. Ngoài các thông số kỹ thuật của ắc quy, bạn cũng cần phải nắm được quy tắc đọc của nhà sản xuất, hay nói cách khác là cách đọc tên bình. Tên bình sẽ cho biết dung lượng danh định của bình đó.

Ví dụ: Trên bình ghi 65D23L (dùng cho xe Toyota CAMRY) thì cách đọc như sau:

  • Số “65”: Dung lượng danh định của bình. Thông thường, ở chế độ phóng 20 giờ, dung lượng là 3,25 Ampe giờ, hay đọc là bình 3,25.
  • Chữ “D”: Chiều ngang bình, dạng, chữ “D”: 170mm, chữ “B” là 127mm…
  • Số “23”: Chiều sâu bình là 23cm.
  • Chữ “L”: Left – Bình cọc trái, nếu cọc phải ghi là R – Right hoặc sẽ không ghi gì.

Ngoài ra, nếu bạn thấy kí hiệu MF hay SMF (maintenance free) thì đây là loại bình ắc quy không cần bảo dưỡng (bình ắc quy khô).

Đến đây, hẳn là chúng ta đã hiểu được khá nhiều về thông số ghi trên bình ắc quy !

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giới thiệu

AUTO HTM – Trạm dịch vụ sửa chữa uỷ quyền duy nhất của tập đoàn DENSO Nhật Bản tại TP HCM

Công ty TNHH AUTO HTM

C7/27C2 Phạm Hùng ấp 04A, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP.HCM

028 3758 3113 – 028 3758 3116 - 028 3758 3119
contact@auto-htm.com
https://auto-htm.com
Thứ 2 - Thứ 7 08:00AM - 17:00PM

Bản đồ